[{"data":1,"prerenderedAt":564},["ShallowReactive",2],{"landing-content-vi":3,"blog-post-\u002Fblogs\u002Fvi\u002Fsmr2-academic-exchange":376,"blog-more-\u002Fblogs\u002Fvi\u002Fsmr2-academic-exchange-vi":563},{"id":4,"about":5,"academicActivities":47,"contact":76,"extension":87,"faq":88,"footer":120,"global":125,"hero":205,"leadership":211,"meta":235,"outputs":236,"process":261,"publications":276,"showcase":312,"stem":361,"team":362,"__hash__":375},"landing\u002Fvi\u002Flanding.yml",{"label":6,"heading":7,"headingHighlight":8,"title":9,"description":10,"stats":11,"services":30},"VỀ UMI LAB","Thúc đẩy nghiên cứu và kỹ thuật siêu âm.","Từ khoa học cơ bản đến ứng dụng thực tiễn.","Vật lý sóng cho kết cấu, vật liệu và sinh học.","Đặt tại Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN, UMI Lab nghiên cứu lan truyền sóng siêu âm, giám sát sức khỏe kết cấu bằng sóng dẫn, kiểm tra không phá hủy, cảm biến thông minh và siêu âm định lượng xương. Công trình của phòng thí nghiệm kết nối cơ học toán học, tính toán và nghịch đảo hỗ trợ bởi AI.",[12,15,18,21,24,27],{"value":13,"label":14},"15+","Năm nghiên cứu",{"value":16,"label":17},"50+","Công bố ISI\u002FScopus",{"value":19,"label":20},"580+","Trích dẫn",{"value":22,"label":23},"13","h-index",{"value":25,"label":26},"10+","Đề tài chủ nhiệm",{"value":28,"label":29},"2","Sách chuyên khảo",[31,35,39,43],{"icon":32,"title":33,"description":34},"radio","Lan truyền sóng","Nghiên cứu giải tích và số về sóng dẫn, tán xạ, tán sắc và nguyên lý tương hỗ trong môi trường phức tạp.",{"icon":36,"title":37,"description":38},"activity","NDE & SHM","Kiểm tra không phá hủy bằng siêu âm và giám sát sức khỏe kết cấu cho composite, ống và cấu trúc nhiều lớp.",{"icon":40,"title":41,"description":42},"search","Siêu âm định lượng xương","Phương pháp sóng dẫn và siêu âm định lượng cho xương vỏ và hệ có lớp mô mềm đi kèm.",{"icon":44,"title":45,"description":46},"cpu","AI dựa trên vật lý","Phương pháp nghịch đảo lai, học sâu và định lượng bất định từ dữ liệu siêu âm.",{"label":48,"title":49,"subtitle":50,"items":51},"HOẠT ĐỘNG HỌC THUẬT","Biên tập, phản biện và đào tạo.","Hoạt động học thuật của trưởng nhóm bên cạnh nghiên cứu và công bố khoa học.",[52,57,61,66,71],{"type":53,"title":54,"meta":55,"description":56},"Biên tập","Science Progress","2022–2023 · Guest Editor","Biên tập viên khách mời cho số chuyên đề “Ultrasonic Guided Waves in Complex Media”; điều phối phản biện và xử lý các vòng chỉnh sửa.",{"type":53,"title":58,"meta":59,"description":60},"Journal of Alloys and Compounds Communications","2026 · Lead Guest Editor","Chủ biên khách mời chính cho số chuyên đề “Advanced Wave-Based Characterization and Modeling of Alloys and Functional Materials”.",{"type":62,"title":63,"meta":64,"description":65},"Hội đồng biên tập","Mesopotamian Journal of Civil Engineering","2025–nay · Thành viên hội đồng biên tập","Tham gia hội đồng biên tập của tạp chí được lập chỉ mục Scopus và được báo cáo Q1 SCImago năm 2026.",{"type":67,"title":68,"meta":69,"description":70},"Phản biện","Phản biện tạp chí quốc tế","Phản biện cho các tạp chí quốc tế","Ultrasonics; Journal of Sound and Vibration; The Journal of the Acoustical Society of America; Applied Mathematical Modelling; Mechanics of Materials.",{"type":72,"title":73,"meta":74,"description":75},"Đào tạo","Giảng dạy sau đại học","VNU-UET · Pusan National University","Các học phần đã giảng dạy gồm Công nghệ đánh giá không phá hủy, Cơ học kết cấu nâng cao, Phương pháp phần tử hữu hạn, Phương pháp phần tử biên và Cơ học sóng.",{"label":77,"title":78,"subtitle":79,"email":80,"cta":81,"form":82},"LIÊN HỆ","Kết nối với UMI Lab.","Nếu bạn quan tâm đến hợp tác, cơ hội cho sinh viên hoặc các câu hỏi nghiên cứu, hãy liên hệ qua email.","haidangphan.vn@vnu.edu.vn","Gửi email cho UMI Lab",{"name":83,"email":84,"message":85,"submit":86},"Họ và tên","Email của bạn","Hãy chia sẻ về mối quan tâm hoặc dự án của bạn...","Gửi tin nhắn","yml",{"label":89,"title":90,"subtitle":91,"categories":92},"HỎI ĐÁP","Câu hỏi thường gặp về UMI Lab.","Trả lời nhanh về phạm vi nghiên cứu, hợp tác và định hướng khoa học của phòng thí nghiệm.",[93,102,111],{"label":94,"items":95},"Hướng nghiên cứu",[96,99],{"question":97,"answer":98},"UMI Lab nghiên cứu gì?","UMI Lab nghiên cứu lan truyền sóng siêu âm, tán xạ sóng dẫn, kiểm tra không phá hủy, siêu âm định lượng xương và các phương pháp nghịch đảo dựa trên vật lý.",{"question":100,"answer":101},"Điểm khác biệt trong cách tiếp cận của phòng thí nghiệm là gì?","Phòng thí nghiệm kết hợp lý thuyết đàn hồi, mô phỏng số và nghịch đảo dựa trên dữ liệu để đi từ vật lý sóng đến ứng dụng đã kiểm chứng.",{"label":103,"items":104},"Hợp tác",[105,108],{"question":106,"answer":107},"Ai là người lãnh đạo phòng thí nghiệm?","Phòng thí nghiệm do PGS. TS. Phan Hải Đăng, Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN, phụ trách.",{"question":109,"answer":110},"Phòng thí nghiệm có hợp tác quốc tế không?","Có. Phòng thí nghiệm duy trì hợp tác và liên hệ thỉnh giảng với các đối tác ở Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc, Trung Quốc, Canada và Việt Nam.",{"label":112,"items":113},"Sinh viên",[114,117],{"question":115,"answer":116},"Có cơ hội cho sinh viên không?","Có. Phòng thí nghiệm luôn chào đón học viên cao học và cộng tác viên nghiên cứu quan tâm đến cơ học sóng, NDE và bài toán nghịch đảo hỗ trợ bởi AI.",{"question":118,"answer":119},"Loại đề tài nào phù hợp?","Các đề tài về sóng dẫn, kiểm tra composite, siêu âm xương và cơ học tính toán rất phù hợp.",{"copyright":121,"tagline":122,"privacy":123,"terms":124},"© 2026 UMI Lab, Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN. Bảo lưu mọi quyền.","Siêu âm, kiểm tra cơ học và nghịch đảo dựa trên vật lý.","Chính sách bảo mật","Điều khoản sử dụng",{"label":126,"titlePrefix":103,"titleHighlight":127,"subtitle":128,"quote":129,"partners":134},"MẠNG LƯỚI QUỐC TẾ","Quốc tế","Mạng lưới nghiên cứu của PGS. TS. Phan Hải Đăng trải rộng ở châu Á, Bắc Mỹ và Úc thông qua các hợp tác học thuật và các đợt nghiên cứu thỉnh giảng.",{"text":130,"name":131,"title":132,"avatar":133},"Nghiên cứu của chúng tôi kết nối vật lý sóng, mô hình tính toán và nghịch đảo dựa trên dữ liệu để giải quyết các bài toán khó trong vật liệu, kết cấu và sinh học.","Phan Hải Đăng, Ph.D.","Phó giáo sư và Giám đốc UMI Lab · Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN","\u002Fimages\u002Fportfolio\u002Fdang\u002Favt.png",[135,144,151,158,164,171,178,185,192,199],{"name":136,"logo":137,"href":138,"location":139,"headline":140,"initials":141,"width":142,"height":143},"Đại học Quốc gia Pusan","\u002Fimages\u002Fpartners\u002Fpnu.svg","https:\u002F\u002Fwww.pusan.ac.kr\u002F","Busan, Hàn Quốc","Nơi đào tạo tiến sĩ và phát triển nền tảng nguyên lý tương hỗ","PNU",140,48,{"name":145,"logo":146,"href":147,"location":148,"headline":149,"initials":150,"width":142,"height":143},"Northwestern University","\u002Fimages\u002Fpartners\u002Fnorthwestern.svg","https:\u002F\u002Fwww.northwestern.edu\u002F","Evanston, Hoa Kỳ","Hướng dẫn tiến sĩ và nghiên cứu tán xạ sóng","NU",{"name":152,"logo":153,"href":154,"location":155,"headline":156,"initials":157,"width":142,"height":143},"Đại học RMIT","\u002Fimages\u002Fpartners\u002Frmit.svg","https:\u002F\u002Fwww.rmit.edu.au\u002F","Melbourne, Úc","Hợp tác thỉnh giảng về cơ học ứng dụng","RMIT",{"name":159,"href":160,"location":161,"headline":162,"initials":163},"Đại học Alberta","https:\u002F\u002Fwww.ualberta.ca\u002F","Edmonton, Canada","Siêu âm định lượng xương, xử lý tín hiệu và mô hình sóng dẫn","UAlberta",{"name":165,"logo":166,"href":167,"location":168,"headline":169,"initials":170,"width":142,"height":143},"Viện Khoa học Tokyo","\u002Fimages\u002Fpartners\u002Fscience-tokyo.svg","https:\u002F\u002Fwww.isct.ac.jp\u002Fen","Tokyo, Nhật Bản","Liên kết hợp tác về cơ học tính toán và tán xạ sóng","Science Tokyo",{"name":172,"logo":173,"href":174,"location":175,"headline":176,"initials":177,"width":142,"height":143},"Đại học Duy Tân","\u002Fimages\u002Fpartners\u002Fduy-tan.png","https:\u002F\u002Fduytan.edu.vn\u002F","Đà Nẵng, Việt Nam","Hợp tác giảng dạy và nghiên cứu về NDE và cơ học","DTU",{"name":179,"logo":180,"href":181,"location":182,"headline":183,"initials":184,"width":142,"height":143},"Đại học Quốc gia Changwon","\u002Fimages\u002Fpartners\u002Fchangwon.svg","https:\u002F\u002Fwww.changwon.ac.kr\u002F","Changwon, Hàn Quốc","Hợp tác về sóng bề mặt và tán xạ","CWNU",{"name":186,"logo":187,"href":188,"location":189,"headline":190,"initials":191,"width":142,"height":143},"Đại học Hạ Môn","\u002Fimages\u002Fpartners\u002Fxiamen.png","https:\u002F\u002Fen.xmu.edu.cn\u002F","Hạ Môn, Trung Quốc","Đối tác khu vực trong nghiên cứu cơ học sóng","XMU",{"name":193,"logo":194,"href":195,"location":196,"headline":197,"initials":198,"width":142,"height":143},"Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam","\u002Fimages\u002Fpartners\u002Fvast.png","https:\u002F\u002Fvast.vn\u002F","Hà Nội, Việt Nam","Hợp tác đề tài quốc gia và nghiên cứu","VAST",{"name":200,"logo":201,"href":202,"location":196,"headline":203,"initials":204,"width":142,"height":143},"Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN","\u002Fimages\u002Fpartners\u002Fvnu-uet.svg","https:\u002F\u002Fuet.vnu.edu.vn\u002F","Đơn vị chủ quản của UMI Lab","UET",{"badge":206,"title":207,"subtitle":208,"primaryCta":209,"secondaryCta":210},"Phòng thí nghiệm Siêu âm & Kiểm tra Cơ học","Ultrasonic","Hiểu kết cấu qua sóng","Khám phá hướng nghiên cứu","Xem hợp tác",{"label":212,"title":131,"subtitle":213,"profile":214},"LÃNH ĐẠO PHÒNG THÍ NGHIỆM","",{"name":131,"title":215,"affiliation":216,"image":133,"bio":217,"highlights":218,"links":222},"Phó giáo sư · Giám đốc UMI Lab","Khoa Xây dựng, Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN","Phát triển nguyên lý tương hỗ đàn hồi và nghịch đảo dựa trên vật lý để xác định đặc tính vật liệu và phát hiện khuyết tật.",[219,220,221],"50 công bố ISI\u002FScopus","Chủ nhiệm 10 đề tài được tài trợ","2 giáo trình về lan truyền sóng",[223,226,229,232],{"label":224,"href":225},"ORCID","https:\u002F\u002Forcid.org\u002F0000-0002-7404-268X",{"label":227,"href":228},"Google Scholar","https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fcitations?hl=en&user=aYfSKwwAAAAJ",{"label":230,"href":231},"LinkedIn","https:\u002F\u002Flinkedin.com\u002Fin\u002Fhaidang-phan-37658179",{"label":233,"href":234},"ResearchGate","https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fprofile\u002FHaidang_Phan",{},{"label":237,"title":238,"subtitle":239,"items":240},"ĐỀ TÀI CHỌN LỌC","Các đề tài do trưởng nhóm chủ nhiệm.","Sáu đề tài chọn lọc trong quá trình nghiên cứu của trưởng nhóm, gồm thời gian và mã tài trợ.",[241,246,249,252,255,258],{"type":242,"title":243,"meta":244,"description":245},"Đề tài","Mô hình hóa sóng siêu âm dẫn trong cấu trúc xương nhằm xác định đặc tính mô xương bằng học sâu","NAFOSTED · 107.01-2025.130 · 2026–2030","Chủ nhiệm: PGS. TS. Phan Hải Đăng.",{"type":242,"title":247,"meta":248,"description":245},"Lan truyền và tán xạ sóng siêu âm dẫn trong cấu trúc composite để phát hiện khuyết tật và xác định đặc tính vật liệu","VNU · QG.23.31 · 2023–2025",{"type":242,"title":250,"meta":251,"description":245},"Lan truyền và tán xạ sóng siêu âm trong cấu trúc nhiều lớp","NAFOSTED · 107.02-2019.21 · 2019–2022",{"type":242,"title":253,"meta":254,"description":245},"Sóng siêu âm trong môi trường dị hướng nhiều lớp để phát hiện khuyết tật và xác định đặc tính vật liệu composite","GUST · GUST.STS.ĐT2020-CH01 · 2020–2022",{"type":242,"title":256,"meta":257,"description":245},"Lan truyền và tán xạ sóng dẫn trong cấu trúc nhiều lớp ứng dụng trong đánh giá không phá hủy và siêu âm định lượng xương","GUST · GUST.STS.ĐT2017-CH01 · 2017–2020",{"type":242,"title":259,"meta":260,"description":245},"Đánh giá không phá hủy kết cấu bằng phương pháp sóng dẫn","NAFOSTED · 107.02-2016.23 · 2017–2019",{"label":262,"title":263,"subtitle":264,"steps":265},"QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU","Từ lý thuyết đến kiểm chứng.","Phòng thí nghiệm giải quyết bài toán qua mô hình hóa chặt chẽ, thử nghiệm tính toán và kiểm chứng để xuất bản.",[266,269,272],{"title":267,"description":268,"icon":40},"Đặt bài toán","Xác định các vấn đề mở về lan truyền sóng, tán xạ và đặc trưng nghịch đảo từ hệ kỹ thuật và sinh học.",{"title":270,"description":271,"icon":44},"Mô hình hóa","Xây dựng mô hình giải tích, số và nghịch đảo dựa trên vật lý bằng định lý tương hỗ, FEM, BEM và học máy.",{"title":273,"description":274,"icon":275},"Kiểm chứng","So sánh dự đoán với thí nghiệm, đối chiếu tài liệu và chuyển hóa kết quả thành công bố\u002F công cụ.","rocket",{"label":277,"title":278,"subtitle":279,"linkLabel":280,"allLabel":281,"allHref":282,"items":283},"CÔNG BỐ TIÊU BIỂU","Từ mô hình sóng đến công bố khoa học.","Một số công trình của trưởng nhóm và các đồng tác giả về sóng dẫn, kết cấu nhiều lớp và siêu âm định lượng xương.","Xem bài báo","Tất cả công bố trên Google Scholar","https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fcitations?user=aYfSKwwAAAAJ&hl=en",[284,290,295,301,306],{"year":285,"title":286,"authors":287,"venue":288,"href":289},2026,"WaveDL: A scalable deep learning framework for wave-based inverse problems","Ductho Le, Haidang Phan, Mauricio D. Sacchi, Lawrence H. Le","Computer Physics Communications, 110400","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.cpc.2026.110400",{"year":285,"title":291,"authors":292,"venue":293,"href":294},"Analytical and numerical investigation of Stoneley wave scattering by an interfacial delamination in hybrid composites","Hoang, N. Q., Nguyen, T. G., Le, D., Phan, H.","European Journal of Mechanics – A\u002FSolids, 117, 106046","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.euromechsol.2026.106046",{"year":296,"title":297,"authors":298,"venue":299,"href":300},2025,"Guided wave propagation and scattering in pipes with axisymmetric defects under reciprocity considerations","Ductho Le, Hoai-Nam Tran, Hoang Ngoc Quy, Haidang Phan","European Journal of Mechanics – A\u002FSolids, 111, 105584","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.euromechsol.2025.105584",{"year":296,"title":302,"authors":303,"venue":304,"href":305},"Guided waves in anisotropic and viscoelastic stratified plates: Application to bone quantitative ultrasound","Ductho Le, Haidang Phan, Hoai Nguyen, Mauricio D. Sacchi, Lawrence H. Le","Computers & Structures, 315, 107820","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.compstruc.2025.107820",{"year":307,"title":308,"authors":309,"venue":310,"href":311},2023,"Reciprocity-based closed-form solutions to guided waves in multilayered structures subjected to time-harmonic excitations","Ductho Le, Lawrence H. Le, Hoai Nguyen, Emmanuel L.C.VI.M. Plan, Hoai-Nam Tran, Nguyen Dinh Duc, Haidang Phan","European Journal of Mechanics – A\u002FSolids, 102, 105083","https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0997753823001754",{"label":313,"title":314,"subtitle":315,"projects":316},"HƯỚNG NGHIÊN CỨU","Các định hướng nghiên cứu cốt lõi.","Các chủ đề này phản ánh các hướng nghiên cứu dài hạn và những điểm nhấn trong hồ sơ của PGS. TS. Phan Hải Đăng.",[317,329,340,350],{"title":318,"description":319,"src":320,"tags":321,"category":326,"gallery":327,"imageCaption":328},"Định lý tương hỗ đàn hồi & tán xạ sóng","Phương pháp giải tích nền tảng cho sóng bề mặt và sóng dẫn, gồm lỗ rỗng, môi trường nhiều lớp, ống và hình học bất kỳ.","\u002Fimages\u002Fresearch\u002Freciprocity.svg",[322,323,324,325],"Nguyên lý tương hỗ","Tán xạ sóng","Sóng bề mặt","Sóng dẫn","Cơ học sóng",[320],"Hình giữ chỗ — sơ đồ minh họa, không phải kết quả nghiên cứu.",{"title":330,"description":331,"src":332,"tags":333,"category":338,"gallery":339,"imageCaption":328},"Sóng dẫn trong tấm, ống và composite","Mô hình lan truyền và tán xạ cho cấu trúc nhiều lớp dị hướng, vật liệu composite nhiều lớp và hệ dạng ống.","\u002Fimages\u002Fresearch\u002Flayered-structures.svg",[334,335,336,337],"Composite","Tấm","Ống","Tán sắc","Âm học kết cấu",[332],{"title":41,"description":341,"src":342,"tags":343,"category":348,"gallery":349,"imageCaption":328},"Đặc trưng vật liệu xương vỏ và mô hình xương mô phỏng bằng sóng cho ứng dụng sinh cơ học và y sinh.","\u002Fimages\u002Fresearch\u002Fbone-ultrasound.svg",[344,345,346,347],"Bone QUS","Sinh cơ học","Siêu âm","Bài toán nghịch đảo","Siêu âm y sinh",[342],{"title":351,"description":352,"src":353,"tags":354,"category":359,"gallery":360,"imageCaption":328},"AI & nghịch đảo dựa trên vật lý","Học sâu và mô hình lai kiểu PINN cho phát hiện khuyết tật, nhận dạng vật liệu và định lượng bất định.","\u002Fimages\u002Fresearch\u002Finverse-methods.svg",[355,356,357,358],"AI","PINNs","Nghịch đảo","NDE","Cơ học dựa trên dữ liệu",[353],"vi\u002Flanding",{"label":363,"title":364,"subtitle":365,"leaderLabel":366,"leaderName":367,"leaderImage":133,"leaderDescription":368,"profileLabel":369,"membersTitle":370,"membersNote":371,"joinTitle":372,"joinDescription":373,"contactLabel":374,"email":80},"NHÓM NGHIÊN CỨU","Cùng nghiên cứu cơ học sóng.","UMI Lab tại Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN kết nối mô hình lý thuyết, mô phỏng số và bài toán nghịch đảo.","Trưởng nhóm","PGS. TS. Phan Hải Đăng","Phụ trách định hướng nghiên cứu về sóng siêu âm dẫn, đánh giá không phá hủy và siêu âm định lượng xương.","Xem hồ sơ khoa học","Học viên và cộng tác viên","Tìm hiểu các nghiên cứu viên, sinh viên và cộng tác viên cùng hướng nghiên cứu và đề tài của từng thành viên.","Trao đổi về cơ hội nghiên cứu","Nếu quan tâm đến cơ học sóng, mô phỏng FEM\u002FBEM hoặc bài toán nghịch đảo, hãy gửi giới thiệu ngắn về nền tảng học tập và hướng nghiên cứu bạn muốn tìm hiểu.","Liên hệ nhóm","DdF2jvX1YcvSKRhj2NOzJPThy_L-arykzkcIkbhjeeg",{"id":377,"title":378,"aside":379,"authors":380,"badges":383,"banner":383,"body":384,"breadcrumb":379,"category":541,"collapse":379,"description":542,"details":383,"editLink":379,"extension":543,"footer":383,"fullpage":379,"head":383,"icon":383,"image":544,"locale":547,"main":383,"meta":548,"navBadges":383,"navTruncate":379,"navigation":379,"next":383,"ogImage":383,"path":549,"prev":383,"prevNext":379,"publishedAt":550,"readingTime":383,"robots":383,"schemaOrg":383,"seo":551,"sidebar":383,"sitemap":552,"stem":558,"tags":559,"toc":383,"__hash__":562},"content\u002Fblogs\u002Fvi\u002Fsmr2-academic-exchange.md","UMI Lab tổ chức buổi trao đổi học thuật với đoàn giáo sư Hàn Quốc về nền tảng nghiên cứu SMR²",false,[381],{"name":382},"UMI Lab",null,{"type":385,"value":386,"toc":528},"minimark",[387,391,396,404,411,414,418,421,426,429,432,436,443,450,454,457,460,463,467,474,477,480,484,487,490,493,496,500,503,506,509,516,522],[388,389,390],"p",{},"Vào lúc 17:00 ngày 21\u002F10\u002F2026, UMI Lab đã có buổi gặp gỡ và trao đổi học thuật với đoàn bốn giáo sư đến từ Hàn Quốc tại phòng 506, tòa nhà E5, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tại buổi làm việc, GS. Jaesun Lee, Đại học Quốc gia Changwon (Changwon National University), Giám đốc SMR² Platform National Research Laboratory (NRL 2.0), đã trình bày về định hướng phát triển, mô hình tổ chức và các công nghệ trọng tâm của nền tảng nghiên cứu SMR², hướng đến phát triển công nghệ chế tạo thông minh và nâng cao độ tin cậy cho các lò phản ứng mô-đun nhỏ thế hệ tiếp theo.",[392,393,395],"h2",{"id":394},"giới-thiệu-nền-tảng-nghiên-cứu-smr-và-định-hướng-phát-triển","Giới thiệu nền tảng nghiên cứu SMR² và định hướng phát triển",[388,397,398,399,403],{},"Trong phần trình bày, GS. Jaesun Lee giới thiệu SMR² Platform National Research Laboratory như một mô hình nghiên cứu tích hợp, kết nối các lĩnh vực vật liệu, cơ khí, năng lượng, điều khiển và công nghệ số nhằm thúc đẩy sự phát triển của công nghệ lò phản ứng mô-đun nhỏ (",[400,401,402],"em",{},"Small Modular Reactors – SMRs",").",[388,405,406,407,410],{},"Với định hướng ",[400,408,409],{},"Smart Manufacturing & Reliability for Small Modular Reactors",", nền tảng SMR² tập trung vào hai trụ cột chính là công nghệ chế tạo thông minh và độ tin cậy của hệ thống. Mô hình này hướng đến việc kết nối nghiên cứu vật liệu và thiết kế kết cấu với các quy trình chế tạo tiên tiến, kiểm tra, chẩn đoán, mô phỏng và kiểm chứng. Qua đó, các hoạt động nghiên cứu được triển khai theo hướng tích hợp, hỗ trợ đánh giá hiệu năng và độ tin cậy của hệ thống trong các điều kiện vận hành khác nhau.",[388,412,413],{},"Bài trình bày cũng làm rõ định hướng xây dựng hệ sinh thái nghiên cứu liên ngành, trong đó các nhóm chuyên môn phối hợp với nhau để giải quyết những vấn đề kỹ thuật phức tạp, thay vì triển khai nghiên cứu một cách riêng lẻ. Đây là cơ sở để kết nối nghiên cứu cơ bản, phát triển công nghệ và kiểm chứng thực nghiệm trong lĩnh vực SMR.",[392,415,417],{"id":416},"ba-nhóm-nghiên-cứu-cốt-lõi-của-nền-tảng-smr","Ba nhóm nghiên cứu cốt lõi của nền tảng SMR²",[388,419,420],{},"Một nội dung trọng tâm của bài trình bày là mô hình tổ chức nghiên cứu gồm ba nhóm chuyên môn, đảm nhiệm những nhiệm vụ khác nhau nhưng có mối liên hệ chặt chẽ trong toàn bộ hệ thống.",[422,423,425],"h3",{"id":424},"_1-vật-liệu-và-kết-cấu-materials-structure","1. Vật liệu và kết cấu (Materials & Structure)",[388,427,428],{},"Nhóm nghiên cứu thứ nhất tập trung vào thiết kế đa vật lý, công nghệ chế tạo tiên tiến và chẩn đoán kết cấu theo thời gian thực. Các nội dung nghiên cứu hướng đến việc đánh giá đặc tính vật liệu, độ bền và tính toàn vẹn kết cấu trong điều kiện làm việc khắc nghiệt, đồng thời phát triển các mô hình thiết kế và quy trình kiểm chứng phục vụ đánh giá độ tin cậy.",[388,430,431],{},"Bên cạnh đó, nhóm chú trọng ứng dụng các phương pháp chẩn đoán và dự đoán nhằm phát hiện khuyết tật, đánh giá tình trạng kết cấu và hỗ trợ dự đoán tuổi thọ còn lại của các bộ phận kỹ thuật.",[422,433,435],{"id":434},"_2-chuyển-đổi-năng-lượng-tiên-tiến-energy-conversion","2. Chuyển đổi năng lượng tiên tiến (Energy Conversion)",[388,437,438,439,442],{},"Nhóm thứ hai hướng đến nâng cao hiệu quả chuyển đổi năng lượng và tích hợp với hệ thống điện. Các hướng nghiên cứu được giới thiệu bao gồm công nghệ chu trình CO₂ siêu tới hạn (",[400,440,441],{},"supercritical CO₂ – sCO₂","), thuật toán điều chỉnh công suất theo nhu cầu phụ tải và kết nối với lưới điện một chiều trung áp (MVDC).",[388,444,445,446,449],{},"Thông qua mô hình hóa, mô phỏng và kiểm chứng, nhóm hướng đến phát triển các mô hình chuyển đổi năng lượng và trình diễn hệ thống kiểm chứng kết hợp phần cứng – mô phỏng (",[400,447,448],{},"Hardware-in-the-Loop Simulation – HILS","). Những nội dung này góp phần đánh giá khả năng vận hành và tích hợp của các hệ thống năng lượng tiên tiến.",[422,451,453],{"id":452},"_3-tích-hợp-hệ-thống-system-integration","3. Tích hợp hệ thống (System Integration)",[388,455,456],{},"Nhóm nghiên cứu thứ ba tập trung vào tích hợp các thành phần công nghệ thành một nền tảng vận hành thống nhất. Các nội dung chính bao gồm chuẩn hóa kỹ thuật số, vận hành hệ thống với nhiều mức tải, mở rộng dữ liệu và phát triển kiến trúc điều khiển có khả năng phát hiện, xử lý và phục hồi khi xảy ra sự cố.",[388,458,459],{},"Nhóm cũng hướng đến ứng dụng các hệ thống điều khiển tự động, trí tuệ nhân tạo và công nghệ số nhằm tăng cường khả năng giám sát, hỗ trợ ra quyết định và duy trì độ tin cậy trong quá trình vận hành.",[388,461,462],{},"Ba nhóm nghiên cứu trên tạo thành một cấu trúc liên kết, trong đó nghiên cứu vật liệu và kết cấu, chuyển đổi năng lượng và tích hợp hệ thống cùng đóng góp vào mục tiêu phát triển nền tảng SMR² toàn diện.",[392,464,466],{"id":465},"tích-hợp-trí-tuệ-nhân-tạo-bản-sao-số-và-công-nghệ-kiểm-chứng","Tích hợp trí tuệ nhân tạo, bản sao số và công nghệ kiểm chứng",[388,468,469,470,473],{},"Bên cạnh ba nhóm nghiên cứu cốt lõi, GS. Jaesun Lee trình bày định hướng ứng dụng các công nghệ số trong toàn bộ vòng đời phát triển và vận hành hệ thống SMR. Trong đó, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ bản sao số (",[400,471,472],{},"Digital Twin","), mô phỏng đa vật lý và các phương pháp kiểm chứng kết hợp thực – ảo đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối dữ liệu, mô hình tính toán và hệ thống vật lý.",[388,475,476],{},"Cách tiếp cận này hướng đến việc hỗ trợ mô phỏng các kịch bản vận hành, đánh giá phản ứng của hệ thống trước những điều kiện khác nhau, phát hiện sai lệch và kiểm chứng các phương án điều khiển. Dữ liệu thu được từ quá trình mô phỏng và thử nghiệm có thể được sử dụng để tiếp tục hiệu chỉnh mô hình, cải thiện khả năng chẩn đoán và nâng cao độ tin cậy của hệ thống.",[388,478,479],{},"Đặc biệt, định hướng nghiên cứu theo vòng đời cho thấy mối liên hệ giữa thiết kế đa vật lý, chế tạo tiên tiến, chẩn đoán kết cấu, chuyển đổi năng lượng, điều khiển tự động và các yêu cầu về an toàn, an ninh. Đây là cách tiếp cận nhằm bảo đảm các công nghệ được phát triển và đánh giá trong mối liên hệ với toàn bộ hệ thống, thay vì chỉ xem xét từng thành phần riêng lẻ.",[392,481,483],{"id":482},"hạ-tầng-nghiên-cứu-và-mạng-lưới-hợp-tác","Hạ tầng nghiên cứu và mạng lưới hợp tác",[388,485,486],{},"Bài trình bày cũng giới thiệu hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu, chế tạo, kiểm tra và kiểm chứng công nghệ SMR. Theo nội dung slide, nền tảng được hỗ trợ bởi các trung tâm chuyên biệt về chế tạo tự động bằng robot, kiểm tra và đánh giá các bộ phận được chế tạo, cùng hạ tầng nghiên cứu tích hợp của NRL 2.0.",[388,488,489],{},"Các thiết bị được giới thiệu bao gồm hệ thống chụp cắt lớp tia X, thiết bị kiểm tra không phá hủy, công nghệ hàn lai laser – hồ quang và các thiết bị phân tích vật liệu, phục vụ các công đoạn từ chế tạo, kiểm tra đến đánh giá chất lượng. Hệ thống hạ tầng này hướng đến kết nối quá trình chế tạo với kiểm tra và nghiên cứu, tạo điều kiện cho việc đánh giá và kiểm chứng các giải pháp công nghệ.",[388,491,492],{},"Về hợp tác nghiên cứu, GS. Jaesun Lee giới thiệu mạng lưới kết nối với các trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức trong nước, quốc tế. Trong đó, các hướng hợp tác chuyên môn được trình bày bao gồm nghiên cứu vật liệu và kiểm tra, chuyển đổi năng lượng, công nghệ điều khiển, mô phỏng và phát triển các giải pháp cho lò phản ứng mô-đun nhỏ thế hệ tiếp theo.",[388,494,495],{},"Việc kết nối nguồn lực nghiên cứu, đội ngũ chuyên gia và cơ sở hạ tầng được xác định là một thành phần quan trọng trong định hướng phát triển nền tảng SMR², nhằm thúc đẩy nghiên cứu liên ngành và tăng cường khả năng phát triển, kiểm chứng các công nghệ mới.",[392,497,499],{"id":498},"thúc-đẩy-trao-đổi-học-thuật-và-kết-nối-nghiên-cứu-quốc-tế","Thúc đẩy trao đổi học thuật và kết nối nghiên cứu quốc tế",[388,501,502],{},"Buổi trao đổi đã mang đến cơ hội tìm hiểu sâu hơn về mô hình nghiên cứu tích hợp, các công nghệ trọng tâm và định hướng phát triển nền tảng SMR² do GS. Jaesun Lee giới thiệu. Những nội dung được chia sẻ góp phần mở rộng góc nhìn về cách tổ chức nghiên cứu liên ngành, kết nối mô phỏng với thực nghiệm và ứng dụng công nghệ số trong các hệ thống kỹ thuật phức tạp.",[388,504,505],{},"Đối với UMI Lab, hoạt động giao lưu học thuật là dịp để tiếp cận những định hướng nghiên cứu và kinh nghiệm phát triển công nghệ từ các nhóm nghiên cứu quốc tế, đồng thời tăng cường kết nối trong cộng đồng khoa học. Buổi gặp gỡ cũng góp phần tạo nền tảng cho các hoạt động trao đổi chuyên môn và xem xét những khả năng hợp tác nghiên cứu phù hợp trong tương lai.",[388,507,508],{},"UMI Lab trân trọng cơ hội giao lưu với đoàn giáo sư Hàn Quốc và kỳ vọng tiếp tục thúc đẩy các hoạt động trao đổi học thuật, góp phần phát triển môi trường nghiên cứu cởi mở, liên ngành và kết nối quốc tế.",[388,510,511],{},[512,513],"img",{"alt":514,"src":515},"Nhóm tham dự seminar SMR²","\u002Fimages\u002Fblogs\u002Fsmr2-academic-exchange\u002Fseminar-group.png",[388,517,518],{},[512,519],{"alt":520,"src":521},"Banner seminar hợp tác quốc tế","\u002Fimages\u002Fblogs\u002Fsmr2-academic-exchange\u002Fseminar-banner.png",[388,523,524],{},[512,525],{"alt":526,"src":527},"UMI Lab và đoàn giáo sư Hàn Quốc","\u002Fimages\u002Fblogs\u002Fsmr2-academic-exchange\u002Ffull-group.png",{"title":213,"searchDepth":529,"depth":529,"links":530},2,[531,532,538,539,540],{"id":394,"depth":529,"text":395},{"id":416,"depth":529,"text":417,"children":533},[534,536,537],{"id":424,"depth":535,"text":425},3,{"id":434,"depth":535,"text":435},{"id":452,"depth":535,"text":453},{"id":465,"depth":529,"text":466},{"id":482,"depth":529,"text":483},{"id":498,"depth":529,"text":499},"Trao đổi học thuật","UMI Lab đón đoàn giáo sư Hàn Quốc trong buổi trao đổi học thuật về nền tảng nghiên cứu SMR² và hợp tác quốc tế.","md",{"src":545,"alt":546},"\u002Fimages\u002Fblogs\u002Fsmr2-academic-exchange\u002Facademic-exchange-room.png","Buổi trao đổi học thuật tại VNU-UET","vi",{"draft":379},"\u002Fblogs\u002Fvi\u002Fsmr2-academic-exchange","2026-10-21",{"title":378,"description":542},{"loc":549,"images":553,"lastmod":557},[554,555,556],{"loc":515},{"loc":521},{"loc":527},"2026-10-23T15:49:47.000Z","blogs\u002Fvi\u002Fsmr2-academic-exchange",[382,541,560,561],"SMR²","Hợp tác quốc tế","LEXEV6DhMwNdBpIB3UFBROLiiXE6DP7b1geIGKpVXbM",[],1792781431103]